Vài nét về lịch sử Tiếng Lào

Đất nước Lào có tiếng nói và chữ viết từ rất sớm. Ban đầu chữ lào (ພາສາສາວ) là tập hợp của các từ đơn, chỉ có một âm tiết. Ví dụ như từ chỉ nơi ở có : ເຮືອນ (nhà), ບ້ານ (xã, phường), ເມືອງ (huyện)… Khi muốn nói đến công cụ sản xuất có các từ: ໄຖ (cái cày), ຈົກ (cuốc), ສຽມ (thuổng)…các từ chỉ về nơi sản xuất có ໄຮ່ (nương), ນາ (ruộng) ຮົ້ວ (bờ rào) ສວນ (vườn) …

Khi muốn nói hoặc viết nội dung dài hơn thì cần phải ghép những từ đơn lại với nhau để tạo thành từ ghép. Ví dụ: ghép từ ເຮືອນ (nhà) + ຂ້ອຍ (tôi) sẽ tạo thành ເຮືອນຂ້ອຍ có nghĩa là nhà tôi. Khi ghép 3 từ ເຮືອນ (nhà) + ຂ້ອຍ (tôi) + ງາມຫຼາຍ (rất đẹp) sẽ được ເຮືອນຂ້ອຍງາມຫຼາຍ (nhà tôi rất đẹp)

Môt ví dụ khác là: ຂ້ອຍໄປຕະຫຼາດຊື້ເຄື່ອງ (tôi đi chợ mua đồ dùng) là một câu được ghép bởi các từ đơn: ຂ້ອຍ, ໄປ, ຕະຫຼາດ, ຊື້, ເຄື່ອງ.

Sau này, trong quá trình giao lưu và trao đổi với các đất nước, dân tộc khác. Tiếng Lào có sự cải tiến và tiếp thu từ những hệ ngôn ngữ khác như ngôn ngữ Ấn độ. Tiếng Lào từ ngôn ngữ chỉ có các từ đơn, một âm tiết đã được bổ sung thêm các từ có nhiều âm tiết như ພາສາສາວ (Tiếng Lào), ວັດທະນະທຳ (Văn hóa)…

  • Như vậy, Tiếng Lào có 2 nhóm chính là Tiếng Lào có nguồn gốc từ Tiếng Lào cổ, và Tiếng Lào mới được tiếp thu từ hệ ngôn ngữ khác, ngoài ra còn có sự pha trộn giữa Tiếng Lào cổ và Tiếng Lào mới .

Chữ cái và ký tự trong Tiếng Lào

Chữ cái và ký tự của Tiếng Lào được chia thành 3 nhóm chính là: Nguyên âm, Phụ âm, và dấu.

Khi muốn nói hoặc viết một từ nào đó, thì cần phải ghép phụ âm, nguyên âm và dấu vào với nhau để tạo thành từ.

Ví dụ: Phụ âm cộng với nguyên âm sẽ tạo thành (nghĩa là cá).

Phụ âm kết hợp với nguyên âm sẽ tạo thành (đùi).

Phụ âm kết hợp với nguyên âm kết hợp với phụ âm chắn cuối ກ sẽ được ກ (mồm). 

Phụ âm ປ kết hợp với nguyên âm kết hợp với dấu ້  (mạy thô) sẽ được ປ້(nghĩa là bác gái).

Trong quá trình đọc, viết Tiếng Lào cần chú ý đến dấu, vì khi thêm dấu vào nghĩa của từ và cách đọc sẽ khác nhau như: ປາ (cá) , ປ່າໄມ້ (rừng cây), ປ້າ (bác gái). 

  • Như vậy, Tiếng Lào là sự kết hợp của Nguyên âm, Phụ âm, và dấu vào với nhau để tạo thành từ đơn, kết hợp các tư đơn có nghĩa phù hợp với nhau để tạo thành câu có nghĩa.

Các ký tự khác

Ngoài các phần đã đề cập ở trên, Tiếng Lào còn có các ký tự đặc biệt như: Dấu chấm, dấu hỏi, dấu phẩy, dấu chấm than…

Các bạn nghĩ sao về Tiếng Lào, hãy để lại bình luận cùng nhau trao đổi nhé! 

Topics #chữ viết lào #lịch sử chữ lào #tiếng lào